Theo đó đối tượng, phạm vi rà soát bao gồm: Các văn bản QPPL do HĐND, UBND các cấp ban hành đang còn hiệu lực thi hành tại thời điểm rà soát; Các văn bản có nội dung chứa đựng các QPPL nhưng không được ban hành bằng hình thức văn bản QPPL hoặc do cơ quan, người không có thẩm quyền ban hành văn bản QPPL ban hành.
Công tác rà soát văn bản QPPL của HĐND, UBND phải được tiến hành thường xuyên trong năm ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã ngay khi có căn cứ rà soát văn bản theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP. Trên cơ sở kết quả rà soát, lập và công bố các danh mục các văn bản QPPL đã hết hiệu lực thi hành; văn bản QPPL không còn phù hợp cần được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc phải đình chỉ thi hành; các văn bản QPPL đang còn hiệu lực thi hành để áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh. Phát hiện, phân tích, rút kinh nghiệm đối với những hạn chế, yếu kém trong công tác soạn thảo, ban hành, lưu trữ, rà soát văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh. Qua đó, có biện pháp nâng cao nhận thức, trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho các sở, ban, ngành trong công tác xây dựng, ban hành, rà soát văn bản QPPL, góp phần đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại của địa phương.
Kế hoạch cũng giao trách nhiệm cụ thể cho các Sở, ban, Ngành thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, trong đó, Sở Tư pháp được giao trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa; kiểm tra, đôn đốc công tác rà soát văn bản của cấp huyện; tổng hợp kết quả rà soát văn bản của tỉnh, tham mưu tỉnh báo cáo kết quả và đề xuất ý kiến xử lý.