Ban hành quy chế phối hợp về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa ban tỉnh Điện Biên
Sign In

Ban hành quy chế phối hợp về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa ban tỉnh Điện Biên

Để tổ chức triển khai những quy định của Nghị định 16/2013/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Điện Biên, nhằm tạo sự chuyển biến tích cực trong công tác này đạt được hiệu quả cao hơn. UBND tỉnh Điện Biên ban hành Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND Quy chế phối hợp về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa ban tỉnh Điện Biên. Quy chế quy định chi tiết về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc phối hợp, cơ quan đầu mối trong công tác rà soát, hệ thống hóa, trách nhiệm phối hợp trong rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL.

Về phạm vi điều chỉnh  Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, cơ quan đầu mối, trách nhiệm phối hợp giữa các Sở, ban, ngành tỉnh; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản) do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (HĐND, UBND) các cấp ban hành trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Về đối tượng áp dụng: áp dụng đối với các Sở, ban, ngành tỉnh; UBND cấp huyện, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp ban hành

Về cơ quan đầu mối trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản: Để thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 30 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 6 tháng 2 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật giao trách nhiệm UBND các cấp quy định cụ thể đầu mối chủ trì, phối hợp trong công tác rà soát hệ thống hóa văn bản, Sở Tư pháp tham mưu cho UBND tỉnh.

Thực hiện rà soát văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Trưởng ban Pháp chế Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cơ quan có liên quan thực hiện rà soát thường xuyên các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân tỉnh, cấp huyện ban hành có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình. Đồng thời Quy chế quy định về thời gian, thời hạn đối với việc lấy ý kiến của cơ quan Tư pháp trong công tác rà soát, để việc đảm bảo tiến độ, yêu cầu trong công tác rà soát văn bản.

Xử lý kết qủa rà soát văn bản: Đây là nội dung cuối cùng trong quy trình rà soát văn bản, sau khi có ý kiến về kết quả rà soát của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị hoàn chỉnh hồ sơ rà soát văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định việc xử lý hoặc kiến nghị Hội đồng nhân dân cùng cấp xử lý kết quả rà soát.

Công bố văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần: Việc quy định định kỳ công bố danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần nhằm phát huy hiệu quả trong áp dụng và thực hiện pháp luật, từng bước bảo đảm tính minh bạch, dễ tiếp cận của tính minh bạch, dễ tiếp cận của hệ thống pháp luật. Đồng thời cũng là cơ sở để đánh giá và giám sát việc rà soát văn bản của các cơ quan có trách nhiệm thực hiện rà soát văn bản.

Tổng rà soát hệ thống hóa văn bản: Trên cơ sở quyết định của người có thẩm quyền về việc thực hiện tổng rà soát hệ thống hóa văn bản; Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp, Công chức Tư pháp - Hộ tịch tham mưu Chủ tịch UBND cùng cấp xây dựng kế hoạch tổng rà soát hệ thống hóa văn bản.

Thực hiện hệ thống hóa văn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân: Trên cơ sở kế hoạch hệ thống hóa văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thực hiện hệ thống hóa văn bản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị mình theo trình tự, thủ tục được quy định tại Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP. Sau khi có kết quả hệ thống hóa văn bản, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị gửi kết qủa hệ thống hóa về Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp để tổng hợp.

Định kỳ công bố kết quả hệ thống hóa văn bản: Việc ấn định thời điểm hệ thống hóa văn bản thống nhất trong toàn quốc (là ngày 31/12 của năm thứ năm tính từ thời điểm hệ thống hóa kỳ trước) đối với tất cả các cơ quan có trách nhiệm thực hiện hệ thống hóa. Để đảm bảo nguyên tắc đồng bộ trong hệ thống hóa, quy định thời hạn công bố kết quả hệ thống hóa đối với văn bản của Trung ương là 30 ngày kể từ thời điểm hệ thống hóa và đối với văn bản của HĐND, UBND các cấp, thời hạn công bố kết quả hệ thống hóa văn bản là 60 ngày kể từ thời điểm hệ thống hóa. Trên cơ sở đó, ở địa phương có một khoản thời gian ít nhất 30 ngày kể từ ngày kết quả hệ thống hóa văn bản Trung ương được công bố để kịp thời điều chỉnh kết quả hệ thống hóa của địa phương, nhằm đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất và phù hợp với kết quả hệ thống hóa của cơ quan cấp trên.

Ngoài quy định trên, Quy chế còn quy định cụ thể những nội dung về: Nội dung phối hợp; nguyên tắc phối hợp; Xây dựng kế hoạch hệ thống hóa văn bản, chế độ báo hàng năm đối với công tác này.

Quy chế có hiệu lực là cơ sở để các đơn vị tổ chức triển khai những quy định của Nghị định 16/2013/NĐ-CP, nhằm tạo sự chuyển biến tích cực trong công tác rà soát, hệ thống hóa trên địa bàn tỉnh Điện Biên./.

File đính kèm
Chung nhan Tin Nhiem Mang