Bộ trưởng Bộ Tư pháp ký Quyết định ban hành Quy chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật
Sign In

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ký Quyết định ban hành Quy chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật

Thực hiện Pháp lệnh Hợp nhất văn bản QPPL năm 2012, Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, thời gian vừa qua, công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản QPPL đã được triển khai đến tất cả các đơn vị thuộc Bộ. Trong đó, Cục Kiểm tra văn bản có trách nhiệm tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản; các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm giúp Bộ trưởng thực hiện rà soát, hệ thống hóa và hợp nhất văn bản điều chỉnh những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình.

Kết quả công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản phụ thuộc phần lớn vào kết quả thực hiện của các đơn vị. Để công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản được thực hiện bài bản, thực chất, đạt chất lượng theo đúng yêu cầu thì đòi hỏi các đơn vị thuộc Bộ phải chủ động, tích cực phối hợp chặt chẽ với nhau và với Cục Kiểm tra văn bản QPPL để triển khai công tác này. Trên cơ sở đó, ngày 13/11/2014, Cục Kiểm tra văn bản QPPL đã tham mưu Bộ trưởng ký ban hành Quyết định số 3044/QĐ-BTP ban hành Quy chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản QPPL (sau đây gọi tắt là Quy chế). Theo đó, Quy chế xác định rõ nguyên tắc phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ; xác định trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ trong việc thực hiện rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản QPPL; xác định nội dung công việc cần thiết phải có sự phối hợp của các đơn vị nhằm bảo đảm tính hợp pháp, tính hợp lý và nguyên tắc hành chính: Phối hợp trong việc thực hiện công tác rà soát văn bản, bao gồm: Xác định trách nhiệm rà soát văn bản của các đơn vị thuộc Bộ; Theo dõi, cập nhật văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát; Xác định văn bản được rà soát; Thực hiện rà soát văn bản; Theo dõi, đôn đốc việc rà soát văn bản của các đơn vị thuộc Bộ; Xử lý kết quả rà soát văn bản; Xử lý kiến nghị rà soát văn bản của cơ quan, tổ chức, công dân; Định kỳ lập danh mục văn bản hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp; Tổ chức thực hiện việc tổng rà soát hệ thống văn bản, rà soát văn bản theo chuyên đề, lĩnh vực, địa bàn thuộc trách nhiệm của Bộ Tư pháp. Phối hợp trong việc thực hiện công tác hệ thống hóa văn bản, bao gồm: Xác định trách nhiệm hệ thống hóa văn bản của các đơn vị thuộc Bộ; Tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản theo định kỳ tại Bộ Tư pháp; Tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản theo yêu cầu quản lý nhà nước tại Bộ Tư pháp. Phối hợp trong việc thực hiện công tác hợp nhất văn bản, bao gồm: Xác định trách nhiệm hợp nhất văn bản của các đơn vị thuộc Bộ; Thông tin về tình hình soạn thảo và ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung do Bộ Tư pháp ban hành hoặc chủ trì soạn thảo; văn bản sửa đổi, bổ sung do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành; Theo dõi, đôn đốc việc hợp nhất văn bản của các đơn vị thuộc Bộ; Thực hiện hợp nhất văn bản; Đăng văn bản hợp nhất trên Công báo và trang thông tin điện tử; Thông tin về văn bản hợp nhất sau khi được ký xác thực; Xử lý sai sót trong văn bản hợp nhất. Phối hợp trong việc đăng tải và cung cấp thông tin kết quả rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản trên trang thông tin điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.

 Quy chế là cơ sở để các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp thực hiện đúng trách nhiệm của đơn vị mình và thực hiện đúng yêu cầu phối hợp với các đơn vị khác và Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật bảo đảm công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản được thực hiện bài bản, thực chất, đạt chất lượng./.

 

File đính kèm
Chung nhan Tin Nhiem Mang